Quy định chi tiết về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

23/07/2026 14:50

(kiemsat.vn)
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định cụ thể về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Quy định chi tiết về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Theo Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP, hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

Căn cứ Phụ lục I và các quy định pháp luật có liên quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết các loại hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể mã HS của các mặt hàng này. Theo đó, hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu là các mặt hàng có mã HS và mô tả chi tiết theo danh mục do bộ, ngành có thẩm quyền công bố.

Đối với việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Nghị định quy định việc xem xét cấp phép được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 5. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được giao quản lý lĩnh vực có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết việc cấp phép đối với từng loại hàng hóa.

Hồ sơ đề nghị cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện cấm gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định hoặc theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có); tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa trong quá trình sử dụng và phương án xử lý hàng hóa sau khi sử dụng; báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có) cùng các tài liệu, giấy tờ khác theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành.

Về trình tự thực hiện, thương nhân gửi hồ sơ đến cơ quan cấp phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan cấp phép xác định đối với từng trường hợp cụ thể.

Đối với hàng hóa cấm nhập khẩu được phép đưa vào Việt Nam theo quy định, thời gian lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam được thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 2 năm.

Ngoài ra, thương nhân được cấp phép có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và phương án xử lý hàng hóa sau khi sử dụng theo mẫu quy định tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31/12 hằng năm.

Ảnh minh họa.

Quy định cụ thể danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định cụ thể Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, đồng thời xác định rõ bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm quản lý đối với từng nhóm hàng hóa.

Theo đó, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm nhiều nhóm hàng như: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ bí mật nhà nước; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; sản phẩm văn hóa và xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành; tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày; gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên trong nước; mẫu vật của các loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc diện cấm xuất khẩu vì mục đích thương mại; hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục cấm; kim cương thô thuộc diện cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng.

Đối với Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, Nghị định quy định nhiều nhóm hàng hóa như: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; các loại pháo, đèn trời và thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; hóa chất nguy hiểm; kim cương thô thuộc diện cấm nhập khẩu; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; nhiều loại phương tiện đã qua sử dụng; thiết bị y tế đã qua sử dụng; thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc danh mục cấm; các sản phẩm văn hóa, xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến; sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng; thiết bị vô tuyến điện không phù hợp quy hoạch tần số; chất thải phóng xạ; phương tiện giao thông tay lái bên phải; nhiều loại vật tư, phương tiện đã qua sử dụng; hóa chất thuộc Phụ lục III Công ước Rotterdam; thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng; mẫu vật động, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I Công ước CITES; các chất được kiểm soát và sản phẩm có chứa các chất được kiểm soát theo cam kết quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn; thuốc thú y cấm sử dụng; sản phẩm, vật liệu chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Đáng chú ý, Nghị định bổ sung quy định cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Giải pháp cao chất lượng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra vụ án cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

(Kiemsat.vn) - Bài viết phân tích những bất cập, hạn chế của hoạt động thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra đối với vụ án cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ người khác trên thực tiễn. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và xây dựng cơ chế hướng dẫn, giải thích pháp luật thống nhất, nhằm nâng cao hiệu quả công tác công tố trong giai đoạn điều tra đối với tội phạm này.
(0) Bình luận

Bài viết chưa có bình luận nào.

lên đầu trang